Mẫu Điều Khoản Đối xử tối huệ quốc
Đối xử tối huệ quốc. 1. Mỗi Bên của Chương này sẽ dành cho nhà đầu tư của Bên kia theo Chương này và các khoản đầu tư của nhà đầu tư Bên kia theo Chương này đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho nhà đầu tư của Nước thứ ba và đầu tư của họ trên lãnh thổ của nước mình trong trường hợp tương tự.
2. Để rõ nghĩa hơn, Điều này không áp dụng thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế quy định tại Điều 8.38 của Hiệp định này.
3. Không có quy định nào của Phần này được hiểu là buộc một Bên của Chương này phải dành cho nhà đầu tư của Bên kia theo Chương này hoặc đầu tư của họ quyền lợi mà Bên đó đang và sẽ dành cho trong tương lai:
a. phù hợp với các hiệp định hội nhập kinh tế của Bên đó; hoặc
Đối xử tối huệ quốc. Trung quốc chấp thuận dành đối xử tối huệ quốc phù hợp với những nguyên tắc và các quy định của WTO cho tất cả các nước thành viên của ASEAN chưa phải là thành viên của WTO ngay sau khi ký kết Hiệp định khung này
Đối xử tối huệ quốc. (1) Mỗi Bên ký kết sẽ đối xử với đầu tư và thu nhập của nhà đầu tư Bên ký kết kia trên lãnh thổ của mình thật công bằng và thỏa đáng và không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà dành cho những đầu tư và thu nhập của nhà đầu tư bất kỳ nước thứ ba nào.
(2) Mỗi Bên ký kết sẽ đối xử với nhà đầu tư của Bên ký kết kia trên lãnh thổ của mình công bằng và thỏa đáng và không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên ký kết đó dành cho nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào liên quan tới việc quản lý, duy trì, thừa hưởng hoặc thanh lý những đầu tư của họ.
(3) Những quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này sẽ không bao hàm nghĩa vụ của một Bên ký kết phải dành cho nhà đầu tư của Bên ký kết kia bất kỳ ưu đãi, đặc quyền nào mà do Bên ký kết này tham gia:
(a) Bất kỳ liên minh thuế quan hoặc tự do thương mại. một liên minh tiền tệ hoặc những hiệp định quốc tế tương tự khác dẫn tới những liên minh hoặc hợp nhất đó hoặc những hình thức khác của sự hợp tác khu vực mà mỗi Bên ký kết đã hoặc sẽ là thành viên.
(b) Bất kỳ những Hiệp định hoặc thỏa thuận nào liên quan tới toàn bộ hoặc chủ yếu về thuế.
Đối xử tối huệ quốc. 1. Liên quan đến việc thành lập và phù hợp với các bảo lưu trong Danh mục quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định thư số 1, mỗi Bên của Chương này, trên lãnh thổ của nước mình, sẽ dành cho các cá nhân của Bên theo Chương này kia đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho thực thể của nước thứ ba trong trường hợp tương tự.
2. Liên quan đến hoạt động và phù hợp với các bảo lưu trong Danh mục quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định thư số 1, mỗi Bên của Chương này sẽ dành cho hiện diện thương mại được thành lập bởi một cá nhân của Bên kia theo Chương này trên lãnh thổ của nước mình đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho hiện diện thương mại được thành lập bởi thực thể của Nước thứ ba trong trường hợp tương tự.
3. Để rõ nghĩa hơn, Điều này sẽ không áp dụng thủ tục hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế quy định tại Điều 8.38 của Hiệp định này.
4. Không có quy định nào của Hiệp định này được hiểu là buộc một Bên của Chương này phải dành cho các cá nhân của Bên kia theo Chương này hoặc hiện diện thương mại của họ quyền lợi mà Bên đó đang và sẽ dành cho trong tương lai:
a. phù hợp với các hiệp định hội nhập kinh tế của Bên đó; hoặc
Đối xử tối huệ quốc. 1. Liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ của mình, mỗi Bên sẽ dành cho nhà đầu tư của Bên kia và doanh nghiệp của nhà đầu tư đó sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho nhà đầu tư của một nước thứ ba và doanh nghiệp của nhà đầu tư của nước thứ ba đó, trong hoàn cảnh tương tự.
2. Khoản 1 không áp dụng đối với các ngành sau:
Đối xử tối huệ quốc. 1. Đối với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào được áp dụng hay có liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hoặc được áp dụng đối với việc chuyển tiền quốc tế để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, đối với phương thức đánh thuế và các khoản thu nêu trên, đối với tất cả quy định, thủ tục liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu và đối với tất cả các vấn đề nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III của Hiệp định GATT 1994, bất kỳ lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay miễn trừ được bất kỳ Bên nào dành cho hàng hóa có xuất xứ từ hay được giao tới một nước thứ ba sẽ được dành ngay lập tức và vô điều kiện cho hàng hóa tương tự đến từ hay được giao tới Bên kia.
2. Không một quy định nào tại khoản 1 của Điều này buộc một Bên phải dành cho Bên kia các lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay miễn trừ trên cơ sở tối huệ quốc mà Bên đó dành cho bất kỳ một nước thứ ba đáp ứng các tiêu chí sau:
a) dành cho các nước láng giềng nhằm mục đích tạo thuận lợi cho giao thông biên giới;
Đối xử tối huệ quốc. Mỗi Bên phải dành cho công dân của các Bên sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho công dân của bất kỳ quốc gia nào trong việc bảo hộ quyền SHTT theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Hiệp định TRIPS.
Đối xử tối huệ quốc. Liên quan đến thuế nhập khẩu, sau khi Hiệp định này có hiệu lực, nếu một Quốc gia Thành viên ký kết một Hiệp định nào với một Quốc gia không phải là Thành viên ASEAN với cam kết thuận lợi hơn cam kết trong Hiệp định này, các Quốc gia Thành viên khác có quyền yêu cầu đàm phán với Quốc gia Thành viên đó để yêu cầu dành đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành trong hiệp định nói trên. Quyết định dành ưu đãi thuế quan đó sẽ được đưa ra trên cơ sở đơn phương. Ưu đãi thuế đó sẽ được dành cho tất cả các Quốc gia Thành viên.
Đối xử tối huệ quốc. 1. Liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên lãnh thổ của mình, mỗi Bên sẽ dành cho nhà đầu tƣ của Bên kia và doanh nghiệp của nhà đầu tƣ đó sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho nhà đầu tƣ của một nƣớc thứ ba và doanh nghiệp của nhà đầu tƣ của nƣớc thứ ba đó, trong hoàn cảnh tƣơng tự.
2. Khoản 1 không áp dụng đối với các ngành sau:
Đối xử tối huệ quốc. 1. Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Phần này, mỗi Bên của Chương này phải ngay lập tức và vô điều kiện dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia của Chương này đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước thứ 3 nào.
2. Một Bên của Chương này có thể duy trì một biện pháp không phù hợp với khoản 1 Điều khoản này với điều kiện biện pháp đó được liệt kê trong Danh mục riêng của Bên đó trong Phụ lục 1 của Nghị định thư số 1.
3. Các điều khoản của Phần này không được hiểu là để ngăn cản một Bên của Chương này trao hoặc dành các ưu tiên cho các nước chung biên giới nhằm tạo thuận lợi cho thương mại dịch vụ đối với dịch vụ được chỉ được cung cấp và tiêu thụ tại khu vực biên giới.
4. Không điều khoản nào của Hiệp định này được hiểu là để ép buộc một Bên dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia các đặc quyền và lợi ích mà Bên trước đó đang dành cho hoặc sẽ dành cho:
a) phù hợp với các hiệp định hội nhập kinh tế của Bên trước đó; hoặc
